BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ TỔNG HỢP GTGT, TTĐB, XNK, TNDN


Trung tâm kế toán hà nội xin chào tất cả các bạn học viên. Mục này Chúng tôi xin chia sẻ 1 số bài tập kế toán thuế tổng hợp như: Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và có hướng dẫn giải chi tiết. Chắc chắn sẽ giúp ích cho các bạn học viên muốn nâng cao nghiệp vụ của mình.

BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ TỔNG HỢP GTGT, TTĐB, XNK, TNDN

BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ TỔNG HỢP GTGT, TTĐB, XNK, TNDN

Bài tập kế toán thuế tổng hợp có lời giải

 

tai-xuong

BÀI TẬP 1:

Nhà máy rượu bia Hà nội , trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

I/ Bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)
1) bán 40.000 chai rượu  200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
2)  bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
3) Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

II/ Chi phí sản phẩm tiêu thụ.
- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
- Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
-  Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
-  Các chi phí khác 920 triệu đồng.

Yêu cầu:
- Xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Hà Nội

Biết rằng:
-  Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40% là 65%.
-  Thuế suất thuế TNDN là 28%.
-  Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
-  Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

HƯỚNG DẪN GIẢI

1.  Bán cho các cty khác :
DT: 2.634 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
{40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ)

2. Bán cho cty xuất nhập khẩu.
DT: 1.470 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng
{30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

3. Xuất khẩu ra nước ngoài:
DT: 1.805 (tr đ)
Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)
Vậy
Thuế XK: 35,89 (tr)
Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)

——————————————————-

BÀI TẬP 2:

- Xác định các loại thuế phải nộp.

I/ Mua hàng
1/ Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.
2/ Nhập khẩu 3.200 lít rượu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.
3/ Nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.
4/ Mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

II/ Sản xuất.
- Cty Kế toán hà nội đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

III/ Tiêu thụ:
1) Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
2) Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp.

IV/ Chi phí hợp lý:
- Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất  khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. liên quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

Biết rằng:
-  Thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
-  Thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
-  Thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Thuế suất thuế TNDN là 28%.
-  Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
-  Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
-  Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu
Thuế NK: 456 (tr đồng)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

2. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 420
Thuế NK: 31,2 (tr đ)
Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

3. Nhập khẩu một tài sản cố định:
Thuế NK: 54,54 (tr đ)

4. Mua 9 tỷ đồng vật liệu
Giá mua: 9 tỷ
Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

II /Sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/

III /Tiêu thụ

1. Xuất khẩu 540.000 sp
Doanh thu: 45.900 (tr đ)
Thuế XK: 918 (tr đ)
Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu : [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)
Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu : 51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

2. Bán trong nước 60.000 sp:
DT: 5.070 (tr đồng)
Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.
Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)
Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

VẬY:
Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)
Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)
Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)
Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)
Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)
Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)
Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ
- Thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)
- Thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ)
- Thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

- Doanh thu: 50.970 (tr)
- Chi phí để sản xuất 750.000 sp X :  (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)
 - Chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ: (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x 600.000 = 45.394,1216 (tr đ)
Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

——————— ————————–

BÀI TẬP 3

Tại một công ty sản xuất Trường Phát , trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:
- Nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
- Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
- Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty:
- Trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:
- Biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)
- Bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
- Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
- Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
- Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
- Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
- Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
- Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
-  Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
-  Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
-  Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
-  Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

BIẾT RẰNG:
- Thuê suất thuế TNDN: 20%
- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
- TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
- Thuế TTDB của bia là 75%.
-  Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
- Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

HƯỚNG DẪN GIẢI
- NK 100.000 kh nguyên liệu A:
Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF
30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF
= >  giá CIF = 33.000 đ/kg

Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK: [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

- Hàng hóa mua trong nước:
Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

-  Dịch vụ mua trong nước:
Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

- Bán cho cty thương mại:
Giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

-  Bán cho các đại lý:
Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)
Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

-  Bán sỉ cho các chợ

Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)
Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

VẬY:
- Thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)
- Thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)
- Thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
-  Thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

Trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)
T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

Vậy:
- Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)
- Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.
- Thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)
- Chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
- Chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:
[(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)
Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

——————————————————-

BÀI TẬP 4:

I/ Mua hàng
1)  nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
2)Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.

II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:
1) Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam  là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
2) Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

IV/  chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- Xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
- Khấu hao tài sản  cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
- Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
- Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
- Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
- Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
- Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

BIẾT RẰNG:
- Cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
- Thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
- Thuế suất thuế TNDN: 28%
- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
- Thuế TTDB của bia là 75%.
- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A:
Thuế NK: 396 (tr đ)
Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

2. Các nguyên liệu mua trong nườc:
Tiền hàng: 2.550 (tr đ)
Thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

III/ tiêu thụ

1. Xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia:
DT: 14.500 (tr)
Thuế XK: 280 (tr)
Thuế NK: 198 (tr)

2. Bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia.
DT: 10.352,88 (tr)
GTGT  đầu ra: 1.035,288 (tr)
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

Vậy:
- Thuế NK phải nộp: 396 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
- Thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
- Thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
- Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào

Phải nộp: 344,688 (tr)
- Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất
Dt:  24.852,8 (tr đồng)
* Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia: 4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)
* Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ: [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)

Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

Chúc các bạn làm tốt bài tập của mình!

Bạn có thể xem thêm: Cách kê khai thuế GTGT hàng tháng

Incoming search terms:

  • bai tap thue tong hop co loi giai
  • bai tap thue
  • bai tap tinh cac loai thue doanh nghiep
  • bài tập kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
  • các dạng bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp

Comments

2008 © Bản quyền thuộc về ketoanthucte.org
CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP HÀ NỘI
Điện thoại: 0973 946 715
Địa chỉ: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
Email: vungochue1990@gmail.com
® Ghi rõ nguồn "ketoanthucte.org" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

Liên hệ quảng cáo: tuan.messenger
Tel: 0973 946 715
Email: vungochue1990@gmail.com
Hotline: 0973 946 715 (Ms.Huế)
Hỗ trợ & CSKH: 0973 946 715 (Ms.Huế)